Nội dung chính
Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong các dự án đường sắt, Nghị định 4/2026/NĐ-CP quy định 8 tiêu chí bắt buộc cho nhà cung cấp dịch vụ và hàng hóa công nghiệp.

8 tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
1. Đăng ký ngành nghề và giấy phép hoạt động
Nhà cung cấp phải có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh và giấy phép hoạt động được công nhận.
2. Tình trạng pháp lý
Không đang trong quá trình giải thể, không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không rơi vào trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định phá sản.
3. Năng lực tài chính
- a) Giá trị tài sản ròng trong năm tài chính gần nhất phải không âm và có khả năng huy động vốn đủ để thực hiện nhiệm vụ.
- b) Doanh thu bình quân 3 năm gần nhất tối thiểu 8.000 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trên 3 năm) hoặc vốn điều lệ tối thiểu 3.000 tỷ đồng (doanh nghiệp dưới 3 năm).
- c) Đối với nhà cung cấp có vốn đầu tư nước ngoài, ít nhất 35% vốn phải do nhà đầu tư trong nước sở hữu.
4. Cơ sở vật chất
Có nhà xưởng, kho, bãi, máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đáp ứng yêu cầu, ưu tiên các đơn vị có cơ sở đào tạo, nghiên cứu và phát triển dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện đại.
5. Năng lực nhân sự
Đảm bảo đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên và công nhân có trình độ, nghiệp vụ và tay nghề đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ.
6. Kinh nghiệm và năng lực thực hiện
- a) Sở hữu giải pháp kỹ thuật, quy trình sản xuất, công nghệ tiên tiến, có cam kết nội địa hoá sản phẩm theo lộ trình của Bộ Công Thương.
- b) Đã thực hiện ít nhất một dự án tương tự hoặc có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm trong lĩnh vực.
- c) Có kế hoạch nhận và triển khai chuyển giao công nghệ.
- d) Cam kết hoàn thành đúng tiến độ và có kế hoạch huy động nguồn lực phù hợp.
- đ) Chính sách bảo hành, bảo trì và hỗ trợ khách hàng rõ ràng, lâu dài.
7. Chất lượng sản phẩm
Phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, có quy trình kiểm soát chất lượng, cung cấp chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy (hoặc cam kết cung cấp khi bàn giao) và chịu toàn bộ chi phí thử nghiệm, chứng nhận.
8. Chi phí và giá cả
Giá cả phải cạnh tranh, công khai, minh bạch và không vượt dự toán đã được phê duyệt.
Quy trình giao nhiệm vụ và đặt hàng
1. Xác định quy mô và tính chất
Dựa trên quy mô, tính chất của dịch vụ hoặc hàng hóa, cơ quan giao nhiệm vụ lập kế hoạch và trình duyệt.
2. Nội dung kế hoạch
- a) Tên nhiệm vụ phản ánh rõ nội dung và phạm vi.
- b) Dự toán kinh phí bao gồm toàn bộ chi phí, thuế, phí và dự phòng, được xác định trong tổng ngân sách dự án.
- c) Hình thức thực hiện (giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng).
- d) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, bao gồm nộp hồ sơ, đánh giá, thẩm định và phê duyệt.
- đ) Thời gian cung cấp tính từ ngày quyết định đến ngày nghiệm thu, không bao gồm thời gian bảo hành.
3. Gửi yêu cầu tới nhà cung cấp tiềm năng
Cơ quan giao nhiệm vụ gửi hồ sơ yêu cầu tới nhà cung cấp dự kiến, ưu tiên những đơn vị đã sở hữu trí tuệ hoặc đã thực hiện dự án tương tự.
4. Hồ sơ đề nghị của nhà cung cấp
Gồm văn bản đề nghị, cam kết pháp lý, tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí và các tài liệu liên quan khác.
5. Thành lập Hội đồng thẩm định
Hội đồng do lãnh đạo cơ quan giao nhiệm vụ chủ trì, có đại diện các bộ liên quan (Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ) để kiểm tra năng lực và đề xuất lựa chọn.
6. Quyết định cuối cùng
Cơ quan giao nhiệm vụ quyết định giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp được lựa chọn. Trong trường hợp Chính phủ hoặc Thủ tướng chỉ định, quy trình sẽ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5.